PCTNTT_Phan 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 28-09-2011
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 28-09-2011
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
PHÒNG CHỐNGTNTT TRONGTRƯỜNG HỌC
2011
2
PHẦN THỨ NHẤT
I- KHÁI NIỆM VỀ TNTT
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO):
Tai nạn: Là sự kiện bất ngờ xảy ra ko có
N/N rõ ràng
Thương tích: Là những
Tổn thương thực thể trên cơ thể do:
+Tiếp xúc cấp tính với các nguồn năng lượng ( hóa, nhiệt, điện, phóng xạ…)
+ Ở những mức độ khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể
3
- Hoặc do thiếu hụt các yếu tố cơ bản của sự sống ( thiếu O2 )
Gây thương tật khác nhau làm a/h SK : Tử vong # tàn phế .
Thương tích hay còn gọi là “chấn thương” ko phải là tai nạn mà là những sự kiện có thể dự đoán trước & phòng tránh được. .Tuy nhiên T/tích lại gây thiệt hại nặng nề về thể chất, tinh thần cho người nào đó.
Thực tế hay phối hợp TN & TT=> Rất khó phân biệt 2 khái niệm này
4
II- TNTT&VẤN ĐỀ SKCĐ
TNTT là vấn đề SKCĐ & mang tính toàn cầu với các ý nghĩa:
1/ Về kinh tế: TNTT
Đòi hỏi các chi phí XH & KT khá lớn,
Mối đe dọa thực sự đối với phát triển của đất nước &liên quan nhiều đến đói nghèo.
Mức độ chi phí tuyệt đối do TNTT gây ra là vô cùng lớn.
Các chi phí hàng năm về KT & YT cho TNTT ước tính trên 518 tỷ USD/ năm
5
+ VN: Theo NC của ngân hàng ADB:Ước tính hàng năm có khoảng 30.000 tỷ đồng chi cho phí y tế, các dịch vụ cấp cứu, điều trị, PHCN, mất khả năng LĐ do tử vong & tàn tật về TNTT gây ra ( B/cáo của BYT tại hội nghị PCTNTT & xây dựng CĐAT 2006).
+ Thực tế cho thấy ngân sách NN giành cho y tế hàng năm phần lớn cho CC, PHCN & cho các trường hợp TNTT mà lẽ ra phải dùng cho YTDP, CSBMTE…
( Riêng chi TNGT = 75% ngân sách YT).
6
2/ Về xã hội:
Thông qua p/pháp NC đ/giá về “ Những năm sống tiềm năng bị mất” (YPLL) do TNTT hay tử vong sẽ lượng giá được tác động với 1 cá nhân # 1 XH (40% Hoa kỳ).
VN chưa có NC này nhưng tử vong quá sớm hay tàn tật do TNTT sẽ để lại:
+ Gia đình mất người thân,
+ XH mất nhân công đóng góp xây dựng
7
TNTT gây ra các chi phí trực tiếp cho chăm sóc, thuốc men, ăn uống, PHCN.. của BN & ng.nhà nhất là các TNTT nguy hiểm như sọ não, cột sống:
+ Cứ 1 ca tử vong trên đường thì có gần 4 ca phải nằm viện,
+ 1 ca tử vong trong BV do TNTTGT, chấn thương sọ não hay tự tử thì có 58 ca khác bị tàn tật
8
3/ Về y tế:
- TNTT thực sự là 1 vấn đề SK& là vấn đề thuộc SKCĐ.
Theo đánh giá của WHO: TNTT là:
+ 1 trong 2 ng/nhân hàng đầu trong các ng/nhân phải nhập viện
+ Ng/nhân chính gây tàn phế, chiếm tỷ lệ cao trong số các ng/nhân làm mất đi năm tháng sống có ích
+ Chiếm 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu
- Ngày nay TNTT thực sự là 1 vđ toàn cầu & là 1 “đại dịch” trên toàn thế giới.
9
+ Trung bình có khoảng 4,2 triệu người / năm tử vong liên quan tới TNTT(P.Gracer)
+ Thế giới xếp hầu hết các ng/nhân TNTT theo thứ tự giảm dần theo mức độ nghiêm trọng: Do TNGT, ngã, ngộ độc, chết đuối,bỏng,tự tử, giết người..( tuy nhiên tùy cách xếp của từng nước)
+ VN xếp theo thứ tự: Chết đuối, TNGT,ngã, ngộ độc, cháy bỏng, điện giật, súc vật cắn, ngạt tắc đường thở…
10
III-PHÂN LOẠI TNTT
1/ Theo loại hình thương tích :
a/ Không chủ định, ko chủ ý:
TT ko chủ định thường hiểu là “Tai nạn” là hậu quả của TNGT,đuối nước, bỏng, ngã.
Cũng có thể do nghẹn ,hóc, ngộ độc, bom mìn, vật liệu cháy nổ gây ra
Do côn trùng đốt, súc vật cắn …
=> Hầu hết đều có thể phòng tránh được
11
b/ Thương tích có chủ định, có chủ ý:
TT có chủ định gây nên do sự chủ ý của con người: Tự thương, tự tử, thương tật do bạo lực,lạm dụng hoặc bị bỏ rơi
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, việc phân loại TNTT vào nhóm chủ định hoặc ko chủ định cũng ko thể đạt tới mức tuyệt đối.
Ví dụ khi một em nhỏ bị ngã từ cầu thang xuống, sẽ có vài trường hợp ko xác định được sự khác biệt rõ ràng giữa tình huống bị ngã và bị xô đẩy nên ngã xuống
12
Hoặc, trong những trường hợp khác, việc phân biệt tình trạng bị xâm hại và bị bỏ rơi cũng rất khó.
Tuy vậy thống kê cho thấy:
+ Tỷ lệ trẻ nhỏ và thanh thiếu niên bị thương tích và tử vong phần lớn là do TNTT không chủ định chiếm (90%),
+ Trong đó chỉ riêng các ca TNGT & đuối nước đã chiếm khoảng 50% các ca tử vong do TNTT.
13
2/ Theo nguyên nhân TNTT:
- Chết đuối (đuối nước)
- Tai nạn giao thông (TNGT)
- Ngã
- Bỏng, cháy
- Ngạt tắc đường thở
- Vật sắc ngọn cắt đâm
- Điện giật, sét đánh
- Ngộ độc
- Động vật cắn, đốt, húc
- Bom mìn và các vật liệu nổ
14
3/ Tình hình TNTT TE của VN:
Trong những năm gần đây, Đảng & NN rất quan tâm đến công tác BVCSGD TE:
Nguồn lực đầu tư nhiều hơn, Pháp luật & các chủ trương chính sách bảo vệ TE ngày càng hoàn thiện,TE được bảo vệ & CS tốt hơn
Tuy nhiên đất nước đang trong gđ chuyển đổi KT nên tình hình TNTT nói chung & TNTT TE nói riêng còn rất phức tạp. Nhiều nhất là đuối nước & TNGT
PHÒNG CHỐNGTNTT TRONGTRƯỜNG HỌC
2011
2
PHẦN THỨ NHẤT
I- KHÁI NIỆM VỀ TNTT
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO):
Tai nạn: Là sự kiện bất ngờ xảy ra ko có
N/N rõ ràng
Thương tích: Là những
Tổn thương thực thể trên cơ thể do:
+Tiếp xúc cấp tính với các nguồn năng lượng ( hóa, nhiệt, điện, phóng xạ…)
+ Ở những mức độ khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể
3
- Hoặc do thiếu hụt các yếu tố cơ bản của sự sống ( thiếu O2 )
Gây thương tật khác nhau làm a/h SK : Tử vong # tàn phế .
Thương tích hay còn gọi là “chấn thương” ko phải là tai nạn mà là những sự kiện có thể dự đoán trước & phòng tránh được. .Tuy nhiên T/tích lại gây thiệt hại nặng nề về thể chất, tinh thần cho người nào đó.
Thực tế hay phối hợp TN & TT=> Rất khó phân biệt 2 khái niệm này
4
II- TNTT&VẤN ĐỀ SKCĐ
TNTT là vấn đề SKCĐ & mang tính toàn cầu với các ý nghĩa:
1/ Về kinh tế: TNTT
Đòi hỏi các chi phí XH & KT khá lớn,
Mối đe dọa thực sự đối với phát triển của đất nước &liên quan nhiều đến đói nghèo.
Mức độ chi phí tuyệt đối do TNTT gây ra là vô cùng lớn.
Các chi phí hàng năm về KT & YT cho TNTT ước tính trên 518 tỷ USD/ năm
5
+ VN: Theo NC của ngân hàng ADB:Ước tính hàng năm có khoảng 30.000 tỷ đồng chi cho phí y tế, các dịch vụ cấp cứu, điều trị, PHCN, mất khả năng LĐ do tử vong & tàn tật về TNTT gây ra ( B/cáo của BYT tại hội nghị PCTNTT & xây dựng CĐAT 2006).
+ Thực tế cho thấy ngân sách NN giành cho y tế hàng năm phần lớn cho CC, PHCN & cho các trường hợp TNTT mà lẽ ra phải dùng cho YTDP, CSBMTE…
( Riêng chi TNGT = 75% ngân sách YT).
6
2/ Về xã hội:
Thông qua p/pháp NC đ/giá về “ Những năm sống tiềm năng bị mất” (YPLL) do TNTT hay tử vong sẽ lượng giá được tác động với 1 cá nhân # 1 XH (40% Hoa kỳ).
VN chưa có NC này nhưng tử vong quá sớm hay tàn tật do TNTT sẽ để lại:
+ Gia đình mất người thân,
+ XH mất nhân công đóng góp xây dựng
7
TNTT gây ra các chi phí trực tiếp cho chăm sóc, thuốc men, ăn uống, PHCN.. của BN & ng.nhà nhất là các TNTT nguy hiểm như sọ não, cột sống:
+ Cứ 1 ca tử vong trên đường thì có gần 4 ca phải nằm viện,
+ 1 ca tử vong trong BV do TNTTGT, chấn thương sọ não hay tự tử thì có 58 ca khác bị tàn tật
8
3/ Về y tế:
- TNTT thực sự là 1 vấn đề SK& là vấn đề thuộc SKCĐ.
Theo đánh giá của WHO: TNTT là:
+ 1 trong 2 ng/nhân hàng đầu trong các ng/nhân phải nhập viện
+ Ng/nhân chính gây tàn phế, chiếm tỷ lệ cao trong số các ng/nhân làm mất đi năm tháng sống có ích
+ Chiếm 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu
- Ngày nay TNTT thực sự là 1 vđ toàn cầu & là 1 “đại dịch” trên toàn thế giới.
9
+ Trung bình có khoảng 4,2 triệu người / năm tử vong liên quan tới TNTT(P.Gracer)
+ Thế giới xếp hầu hết các ng/nhân TNTT theo thứ tự giảm dần theo mức độ nghiêm trọng: Do TNGT, ngã, ngộ độc, chết đuối,bỏng,tự tử, giết người..( tuy nhiên tùy cách xếp của từng nước)
+ VN xếp theo thứ tự: Chết đuối, TNGT,ngã, ngộ độc, cháy bỏng, điện giật, súc vật cắn, ngạt tắc đường thở…
10
III-PHÂN LOẠI TNTT
1/ Theo loại hình thương tích :
a/ Không chủ định, ko chủ ý:
TT ko chủ định thường hiểu là “Tai nạn” là hậu quả của TNGT,đuối nước, bỏng, ngã.
Cũng có thể do nghẹn ,hóc, ngộ độc, bom mìn, vật liệu cháy nổ gây ra
Do côn trùng đốt, súc vật cắn …
=> Hầu hết đều có thể phòng tránh được
11
b/ Thương tích có chủ định, có chủ ý:
TT có chủ định gây nên do sự chủ ý của con người: Tự thương, tự tử, thương tật do bạo lực,lạm dụng hoặc bị bỏ rơi
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, việc phân loại TNTT vào nhóm chủ định hoặc ko chủ định cũng ko thể đạt tới mức tuyệt đối.
Ví dụ khi một em nhỏ bị ngã từ cầu thang xuống, sẽ có vài trường hợp ko xác định được sự khác biệt rõ ràng giữa tình huống bị ngã và bị xô đẩy nên ngã xuống
12
Hoặc, trong những trường hợp khác, việc phân biệt tình trạng bị xâm hại và bị bỏ rơi cũng rất khó.
Tuy vậy thống kê cho thấy:
+ Tỷ lệ trẻ nhỏ và thanh thiếu niên bị thương tích và tử vong phần lớn là do TNTT không chủ định chiếm (90%),
+ Trong đó chỉ riêng các ca TNGT & đuối nước đã chiếm khoảng 50% các ca tử vong do TNTT.
13
2/ Theo nguyên nhân TNTT:
- Chết đuối (đuối nước)
- Tai nạn giao thông (TNGT)
- Ngã
- Bỏng, cháy
- Ngạt tắc đường thở
- Vật sắc ngọn cắt đâm
- Điện giật, sét đánh
- Ngộ độc
- Động vật cắn, đốt, húc
- Bom mìn và các vật liệu nổ
14
3/ Tình hình TNTT TE của VN:
Trong những năm gần đây, Đảng & NN rất quan tâm đến công tác BVCSGD TE:
Nguồn lực đầu tư nhiều hơn, Pháp luật & các chủ trương chính sách bảo vệ TE ngày càng hoàn thiện,TE được bảo vệ & CS tốt hơn
Tuy nhiên đất nước đang trong gđ chuyển đổi KT nên tình hình TNTT nói chung & TNTT TE nói riêng còn rất phức tạp. Nhiều nhất là đuối nước & TNGT
 






Các ý kiến mới nhất